drama trong tiếng Tiếng Việt – Tiếng Anh-Tiếng Việt | Glosbe

drama trong tiếng Tiếng Việt – Tiếng Anh-Tiếng Việt | Glosbe

She made her feature film debut in the 2004 drama My Summer of Love.

Cô bắt đầu sự nghiệp điện ảnh vào năm 2004 với bộ phim My Summer of Love.

WikiMatrix

In same year, on February 27, 2013, he was confirmed as one of the cast for the KBS2 drama Queen of the Office.

Ngày 27 Tháng Hai năm 2013, Jo Kwon đã được xác nhận là một trong những diễn viên cho bộ phim truyền hình KBS2 Queen of Office.

WikiMatrix

Describing it as a “superbly constructed drama,” Richard Kuipers of Variety wrote, “Rarely, if ever, has the topic of teenage bullying been examined in such forensic detail and delivered with such devastating emotional impact,” and that “helmer Lee Han maintains perfect tonal control and elicits fine performances from a predominantly female cast.”

Richard Kuipers của Variety đã viết : ” Hiếm khi, nếu có, chủ đề bắt nạt tuổi vị thành niên được kiểm tra trong những chi tiết cụ thể pháp y như vậy và có những ảnh hưởng tác động xúc động kinh khủng như vậy ” và rằng ” người điều khiển và tinh chỉnh Lee Han vẫn duy trì trấn áp âm thanh tuyệt đối và gợi lên những màn trình diễn xuất sắc từ một dàn diễn viên đa phần là nữ. ”

WikiMatrix

Subsequently, she acted in several school productions and started attending drama lessons.

Sau đó, cô đã hành động trong một số sản phẩm của trường và bắt đầu tham gia các buổi học kịch.

WikiMatrix

Blue Jasmine is a 2013 American black comedy-drama film written and directed by Woody Allen.

Phát phương tiện Blue Jasmine là một bộ phim chính kịch phát hành năm 2013 của Điện ảnh Mỹ, được viết kịch bản và đạo diễn bởi Woody Allen.

WikiMatrix

When my parents saw the “Photo-Drama of Creation,” they were thrilled.

Cha mẹ tôi rất vui mừng khi được xem phim “Hình ảnh về sự sáng tạo” (Anh ngữ).

jw2019

It provides information related to Korean movies, television dramas, actors, and other related information.

Nó cung cấp thông tin liên quan đến phim Hàn Quốc, phim truyền hình, diễn viên, và một số thông tin liên quan khác.

WikiMatrix

Adams was nominated for Outstanding Performance by a Male Actor in a Drama Series at the 2012 Screen Actors Guild Awards, and the show itself has been nominated for two People’s Choice Awards.

Xem thêm  3 mẫu tủ rượu tân cổ điển thời thượng đẳng cấp

Adams đã được đề cử cho Diễn xuất xuất sắc của Nam diễn viên trong một bộ phim truyền hình tại giải thưởng Screen Actors Guild 2012, và chương trình đã được đề cử cho hai giải People’s Choice.

WikiMatrix

Towards the end of 2012, Oh was cast in daily drama Here Comes Mr. Oh where she had her first lead role.

Vào cuối năm 2012, Oh đã tham gia bộ phim truyền hình hàng ngày Here Comes Mr. Oh, nơi cô đóng vai chính đầu tiên.

WikiMatrix

The Way He Looks (Portuguese: Hoje Eu Quero Voltar Sozinho – literally, “Today I Want to Go Back Alone”) is a 2014 Brazilian coming-of-age romantic drama film based on the 2010 short film I Don’t Want to Go Back Alone (Eu Não Quero Voltar Sozinho).

The Way He Looks (Tạm dịch: Cách anh ấy nhìn thấy; tên tiếng Bồ Đào Nha: Hoje Eu Quero Voltar Sozinho, dịch sang tiếng Anh “Today I Want to go Back Alone”, tên tiếng Việt tại một số trang phát hành phim trực tuyến: Làm lại chính mình) là một bộ phim chính kịch lãng mạn tuổi mới lớn năm 2014 của Brazil dựa trên phim ngắn năm 2010 I Don’t Want to Go Back Alone (Eu Não Quero Voltar Sozinho).

WikiMatrix

Official drama CD site (in Japanese) Interview with Yumi Tamura about 7 Seeds (in Japanese) 7 Seeds (manga) at Anime News Network’s encyclopedia

Official drama CD site (tiếng Nhật) Phỏng vấn Yumi Tamura về 7 Seeds (tiếng Nhật) 7 mầm sống (manga) tại từ điển bách khoa của Anime News Network

WikiMatrix

While both dramatists composed in both genres, Andronicus was most appreciated for his tragedies and Naevius for his comedies; their successors tended to specialise in one or the other, which led to a separation of the subsequent development of each type of drama.

Mặc dù cả hai nhà soạn kịch đều sáng tác cả hai thể loại, Andronicus được đánh giá cao nhất; những người kế nhiệm họ thường có xu hướng chuyên môn hóa hay làm khác đi, dẫn đến tách biệt sự phát triển tiếp theo của từng loại kịch .

WikiMatrix

In February 2018, it has been revealed that Hyejeong will have a lead role in SBS weekend drama Nice Witch as flight attendant Joo Yebin.

Vào tháng 2 năm 2018, Hyejeong sẽ đóng vai chính trong bộ phim cuối tuần của đài SBS Good Witch với tư cách là tiếp viên hàng không Joo Yebin.

Xem thêm  20 loài cây chơi Tết của người Việt xưa và nay

WikiMatrix

As we have seen, that drama contains lessons that can help us to walk with God.

Như đã phân tích, vở kịch đó chứa đựng những bài học có thể giúp chúng ta bước đi với Đức Chúa Trời.

jw2019

He also became famous for his tragic dramas.

Ông cũng trở nên nổi tiếng với những vở bi kịch.

WikiMatrix

On 9 August 2011, more than 2,000 protesters demonstrated in front of Fuji TV’s headquarters in Odaiba, Tokyo against the broadcasting of Korean dramas.

Ngày 9 tháng 8 năm 2011, có hơn 2.000 người biểu tình trước trụ sở của Fuji TV tại Odaiba, Tokyo để chống lại việc phát sóng phim truyền hình Hàn Quốc.

WikiMatrix

And since I was gonna do it anyway I thought to spare you all the drama.

Và vì đằng nào tôi cũng sẽ làm điều đó, tôi nghĩ tôi sẽ cứu anh thoát khỏi viễn cảnh đó.

OpenSubtitles2018. v3

The website’s critical consensus reads, “Writer-director John Carney’s return to musical drama isn’t quite as potent as it was with Once, but thanks to charming work from its well-matched leads, Begin Again is difficult to resist.”

Lời nhận xét chung của trang này viết, “Sự trở lại dòng phim chính kịch âm nhạc của đạo diễn-biên kịch John Carney chưa thể đạt đến tiềm năng của Một lần như thế, nhưng nhờ vào hai diễn viên chính ăn ý, Yêu cuồng si rất khó để cưỡng lại.”

WikiMatrix

In addition to their music career, they have other roles such as being emcees on TV Programs: Kamikaze Club, FFK OPEN WORLD and Lady First, as well as acting in Thai dramas,movies and musical play.

Bên cạnh sự nghiệp ca hát thì họ còn góp mặt trong vai trò làm người dẫn chương trình cho các chương trình truyền hình như: Kamikaze Club, FFK OPEN WORLD và Lady First; họ còn tham gia diễn xuất trong phim như: phim bộ, phim điện ảnh, nhạc kịch.

WikiMatrix

She also taught Drama at the University of Ilorin, Kwara State, Nigeria, where she was appointed Head of Department for the Performing Arts.

Bà cũng dạy Kịch tại Đại học Ilorin, bang Kwara State, Nigeria, nơi bà được bổ nhiệm làm Trưởng phòng Nghệ thuật biểu diễn.

Xem thêm  10 trang web kiểm tra tốc độ đánh máy online tốt và chính xác nhất

WikiMatrix

As their first project, they made their acting debut in After School: Lucky or Not, a 12-episode mobile drama with each episode lasting 15 minutes, and viewed through Nate Hoppin, BTV, and T-Store on smartphones and tablet computers.

Phim gồm 12 tập phim qua di động với mỗi tập dài 15 phút, và được xem thông qua Nate Hoppin, BTV, và T-Store trên smartphone và máy tính bảng.

WikiMatrix

He is also a character in the period drama film The Cat’s Meow (2001), played by Eddie Izzard, and in the made-for-television movie The Scarlett O’Hara War (1980), played by Clive Revill.

Chaplin cũng là một nhân vật trong The Cat’s Meow ( 2001 ), do Eddie Izzard thủ vai, và The Scarlett O’Hara War ( 1980 ), do Clive Revill .

WikiMatrix

Music magazine Rolling Stone described the song as a “relationship horror song” that “sets up the drama on new album ‘Drones'”.

Tạp chí âm nhạc Rolling Stone mô tả đây là một “ca khúc kinh dị về những mối quan hệ” và nó đã “tạo kịch tính cho album mới Drones “.

WikiMatrix

While the complete “Photo-Drama” continued to be shown in large cities, the “Eureka” sets presented the same basic message in villages and rural areas.

Toàn bộ “Kịch-Ảnh” tiếp tục được trình chiếu tại những thành phố lớn, còn bộ “Eureka” thì trình bày cùng thông điệp cơ bản trong các làng mạc và vùng thôn quê.

jw2019

He strengthened his reputation in Japan over the years as a TV show host (also co-hosted talk show “Chinese Angel” with Japan’s top female celebrity Norika Fujiwara in 2011) and the star in a series of Japanese TV dramas and films, eventually becoming a household name in Japan as well.

Anh đã củng cố danh tiếng của mình tại Nhật trong những năm qua với tư cách là nhà sản xuất một chương trình truyền hình (cũng đồng tổ chức talk show “Angel Trung Quốc” với nữ diễn viên nổi tiếng hàng đầu Nhật Bản Norika Fujiwara vào năm 2011) và là ngôi sao trong một loạt các bộ phim truyền hình và phim truyền hình Nhật Bản, được nhiều người Nhật Bản biết đến.

WikiMatrix

Source: https://blogthuvi.com
Category: Blog